Thuốc Cefotaxim được chỉ định trong những trường hợp sau:
Áp xe não Viêm màng trong tim Bệnh lậu Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (dùng để phối hợp với Metronidazole) Nhiễm khuẩn huyết Viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes) Viêm phổi Bệnh thương hàn Dự phòng nhiễm khuẩn sau khi mổ tuyến tiền liệt, sinh mổ, nội soi,… Viêm tai giữa Viêm phế quản Viêm xoang Nhiễm khuẩn đường niệu sinh dục Viêm ruột lỵ trực khuẩn Thuốc Cefotaxim còn được dùng trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm khác. Trao đổi với bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc với chỉ định không được đề cập trên bao bì thuốc.
Tương Tác thuốc - Quá liều
Chống chỉ định
Chống chỉ định thuốc Cefotaxim cho những trường hợp sau:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc. Từng dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin. Liều lượng - Cách dùng
Vì thuốc Cefotaxim được bào chế ở đường tiêm nên nhân viên y tế sẽ thực hiện tiêm thuốc cho bệnh nhân. Tuyệt đối không tự ý tiêm thuốc tại nhà – trừ trường hợp được bác sĩ hướng dẫn cách tiêm và cho phép tự dùng thuốc. Thuốc Cefotaxim thường được tiêm/ truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.
Liều dùng thông thường cho người trưởng thành:
Dùng 2 – 6g/ ngày, chia thành 2 – 3 lần Có thể tăng lên 12g/ ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, chia thành 3 – 6 lần tiêm tĩnh mạch. Nếu dùng trong nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa), cần dùng trên 6g/ ngày. Liều dùng thông thường cho trẻ em:
Dùng 100 – 150mg/ kg cho trẻ nhỏ, dùng 50mg/ kg cho trẻ sơ sinh, chia thành 2 – 4 lần tiêm. Tăng liều lên 200mg/ kg cho trẻ nhỏ, dùng 100 – 150mg/ kg đối với trẻ sơ sinh trong trường hợp cần thiết. Liều dùng thông thường khi điều trị bệnh lậu
Dùng 1g/ lần Chỉ dùng 1 liều duy nhất Liều dùng thông thường khi dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ
Dùng 1g/ lần, tiêm trước khi thực hiện phẫu thuật từ 30 – 90 phút. Trong trường hợp sinh mổ, cần tiêm 1g vào tĩnh mạch và tiêm liều tiếp theo sau 6 – 12 giờ sinh. Sau liều dùng tấn công ban đầu, cần giảm liều dần. Tuy nhiên vẫn giữ nguyên tần suất sử dụng thuốc trong một ngày (liều duy trì tối đa: 2g). Cần giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận có mức độ nặng.
Thời gian sử dụng thuốc được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không ngưng thuốc sớm hơn dự định – ngay cả khi triệu chứng đã dứt điểm. Điều này có thể khiến vi khuẩn phát triển và tái phát bệnh.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ mát, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và nơi ẩm thấp. Không sử dụng dung dịch hoặc bột pha tiêm bị vẩn đục, ẩm mốc hoặc có mùi lạ.