Cefotaxime Sodium 1gm (H/1lọ bột pha tiêm + 1lọ nước pha tiêm 5ml) Brawn

MÃ SẢN PHẨM: 99170479
NHÀ SẢN XUẤT: Brawn
XUẤT XỨ: Ấn Độ
Liên hệ

THÔNG TIN CHI TIẾT

Thành phần

Cefotaxim 1g

Chỉ định

Thuốc Cefotaxim được chỉ định trong những trường hợp sau:

Áp xe não
Viêm màng trong tim
Bệnh lậu
Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (dùng để phối hợp với Metronidazole)
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes)
Viêm phổi
Bệnh thương hàn
Dự phòng nhiễm khuẩn sau khi mổ tuyến tiền liệt, sinh mổ, nội soi,…
Viêm tai giữa
Viêm phế quản
Viêm xoang
Nhiễm khuẩn đường niệu sinh dục
Viêm ruột lỵ trực khuẩn
Thuốc Cefotaxim còn được dùng trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm khác. Trao đổi với bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc với chỉ định không được đề cập trên bao bì thuốc.

Tương Tác thuốc - Quá liều





Chống chỉ định

Chống chỉ định thuốc Cefotaxim cho những trường hợp sau:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc.
Từng dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng

Vì thuốc Cefotaxim được bào chế ở đường tiêm nên nhân viên y tế sẽ thực hiện tiêm thuốc cho bệnh nhân. Tuyệt đối không tự ý tiêm thuốc tại nhà – trừ trường hợp được bác sĩ hướng dẫn cách tiêm và cho phép tự dùng thuốc. Thuốc Cefotaxim thường được tiêm/ truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.

Liều dùng thông thường cho người trưởng thành:

Dùng 2 – 6g/ ngày, chia thành 2 – 3 lần
Có thể tăng lên 12g/ ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, chia thành 3 – 6 lần tiêm tĩnh mạch.
Nếu dùng trong nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa), cần dùng trên 6g/ ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em:

Dùng 100 – 150mg/ kg cho trẻ nhỏ, dùng 50mg/ kg cho trẻ sơ sinh, chia thành 2 – 4 lần tiêm.
Tăng liều lên 200mg/ kg cho trẻ nhỏ, dùng 100 – 150mg/ kg đối với trẻ sơ sinh trong trường hợp cần thiết.
Liều dùng thông thường khi điều trị bệnh lậu

Dùng 1g/ lần
Chỉ dùng 1 liều duy nhất
Liều dùng thông thường khi dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ

Dùng 1g/ lần, tiêm trước khi thực hiện phẫu thuật từ 30 – 90 phút.
Trong trường hợp sinh mổ, cần tiêm 1g vào tĩnh mạch và tiêm liều tiếp theo sau 6 – 12 giờ sinh.
Sau liều dùng tấn công ban đầu, cần giảm liều dần. Tuy nhiên vẫn giữ nguyên tần suất sử dụng thuốc trong một ngày (liều duy trì tối đa: 2g). Cần giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận có mức độ nặng.

Thời gian sử dụng thuốc được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không ngưng thuốc sớm hơn dự định – ngay cả khi triệu chứng đã dứt điểm. Điều này có thể khiến vi khuẩn phát triển và tái phát bệnh.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ mát, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và nơi ẩm thấp. Không sử dụng dung dịch hoặc bột pha tiêm bị vẩn đục, ẩm mốc hoặc có mùi lạ.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

return to top
0 Giỏ hàng
Giỏ hàng
icon-messenger
Chat ngay để nhận tư vấn
icon-zalo
Chat với chúng tôi qua Zalo
icon-call
Gọi ngay