THÔNG TIN CHI TIẾT
Thành phần
Hoạt chất: Indometacin 25mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, povidon K29/32, natri lauryl sulfat, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearate, crospovidon, lactose.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Mekoindocin 25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị bệnh khớp do viêm, như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hội chứng Reiter.
- Điều trị tổn thương xương khớp trong các bệnh khác, tổn thương xương khớp khi điều trị giai đoạn tăng viêm và đau các cơ do thấp, nhưng chỉ trong một thời gian ngắn.
- Điều trị đau sau phẫu thuật.
- Điều trị nhức đầu kiểu đau nửa đầu kịch phát kèm theo nhiều đợt đau hàng ngày ở vùng mắt, trán, thái dương ngày và đêm, kèm theo chảy nước mắt nước mũi.
- Điều trị cơn cấp bệnh gout.
- Điều trị thống kinh.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc Meko indocin 25 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-Người có tiền sử mẫn cảm với indomethacin và các chất tương tự, kể cả với aspirin (viêm mũi, hen, nổi mày đay khi dùng aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác).
- Mẫn cảm với các thành phần khác của thuốc.
- Loét dạ dày, tá tràng hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng.
- Suy gan nặng, xơ gan.
- Suy thận nặng (mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
- Suy tim.
- Trẻ em từ 2 - 4 tuổi, trừ các trường hợp thật đặc biệt và phải theo dõi trẻ thật chặt chẽ khi trẻ dùng thuốc.
Liều dùng và cách dùng:
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn hoặc trong bữa ăn hoặc phối hợp với các thuốc kháng acid.
Liều dùng: theo chỉ định của bác sỹ.
Liều đề nghị:
- Các bệnh về cơ và khớp: 1 viên/lần, uống 2 - 3 lần/ngày. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng hàng tuần 1 - 2 viên/ngày, cho đến tối đa là 6 - 8 viên/ ngày. Để giảm đau ban đêm và cứng khớp buổi sáng, có thể uống 4 viên trước lúc đi ngủ.
- Đau nửa đầu mạn tính kịch phát: 1 viên/lần, 3 lần/ ngày.
- Điều trị cơn gout cấp: 2 viên/lần, 3 lần/ngày. Tránh dùng phối hợp với aspirin.
- Điều trị thống kinh: Có thể dùng tới 3 viên/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ:
Indomethacin gây ADR trên 30 - 60% bệnh nhân sử dụng indomethacin; bệnh nhân bị ADR nghiêm trọng xảy ra và phải ngừng thuốc là 10%. Indomethacin thường gây nhiều ADR, đặc biệt là thời gian chảy máu kéo dài (nguy cơ chảy máu ổ loét ống tiêu hóa) và nguy cơ gây rối loạn chức năng thận (gây ứ nước).
- Thường gặp, ADR > 1/100
+ Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, hạ kali huyết.
+ Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón.
+ Thần kinh: Trầm cảm, đau đầu (đặc biệt là đau nhiều về buổi sáng kèm theo mạch trán nổi lên), nôn và buồn nôn, run rẩy, co giật, chóng mặt.
- Ít gặp, 1/ 100 > ADR > 1/1000
+ Toàn thân: Kém ăn, ngất.
+ Thính giác: Giảm sức nghe, điếc, rối loạn thính giác.
+ Máu: Giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, đông máu nội mạch rải rác, thiếu máu thứ phát do chảy máu dai dẳng bên trong, thiếu máu tan huyết ức chế sinh tủy xương, thiếu máu không tái tạo.
+ Tuần hoàn: Loạn nhịp tim, suy tim.
+ Tiêu hóa: Loét nhiều ổ ở dạ dày và tá tràng, thủng dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa (là ADR nặng nhất), chảy máu ở các túi thừa hoặc ở khối u nếu có, viêm ruột, hẹp ruột, viêm loét miệng.
+ Thận: Giảm chức năng thận, suy thận.
+ Da: Tụ máu dưới da, chấm xuất huyết, mảng xuất huyết, ban đỏ, ngứa, đổ mồ hôi.
+ Chuyển hóa: Phù, ứ nước.
+ Thần kinh: Loạn cảm, bệnh thần kinh ngoại biên.
+ Tiết niệu - sinh dục: Tiểu ra máu, chảy máu âm đạo, chứng to vú ở đàn ông.
+ Hô hấp: Ngừng thở.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000
+ Toàn thân: Mày đay, viêm mũi, hen, choáng phản vệ, phù, sốc.
+ Thị giác: Nhìn mờ, thay đổi ở giác mạc, nhiễm độc ở võng mạc.
+ Thính giác: Rối loạn thính giác, điếc.
+ Máu: Thiếu máu thiếu sản, giảm bạch cầu hạt.
+ Tuần hoàn: Tăng huyết áp, hạ huyết áp.
+ Tiêu hóa: Loét dạ dày ruột, hẹp dẫn đến tắc ruột, thủng đại tràng sigma.
+ Thần kinh: Ðau hố mắt hay quanh hố mắt, động kinh, Parkinson, co giật, loạn thần.
+ Da: Viêm da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
+ Gan: Viêm gan (đã có những trường hợp tử vong), vàng da, tăng men gan.
+ Chuyển hóa: Tăng đường huyết, đường niệu, tăng kali huyết.
+ Tiết niệu - sinh dục: Protein niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
+ Xương khớp: Làm thay đổi tốc độ phá hủy sụn.
- Không rõ tần suất:
+ Mạch máu (nguy cơ huyết khối tim mạch).
* Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC
Đóng gói: Chai 100 viên
Thương hiệu: Mekophar
Nơi sản xuất: CTCP hóa - dược Phẩm Mekophar (Việt Nam)