THÔNG TIN CHI TIẾT
1 Thành phần
Thành phần: Mỗi viên thuốc Divacal chứa:
Dược chất:
Calci carbonat 300mg.
Calci lactat gluconat 2940mg.
Tá dược: Macrogol, Povidon, Aspartam,…
Dạng bào chế: Viên sủi bọt.
2 Tác dụng-Chỉ định của thuốc Viên sủi Divacal
2.1 Tác dụng của thuốc Divacal
2.1.1 Dược lực học
Calci là kháng chất quan trọng hành đầu và có hàm lượng lớn nhất trong cơ thể. Calci ở dạng muối giúp làm ổn định tính thấm màng tế bào. Calci có mặt ở răng, xương và đi vào máu, mô mềm. bổ sung đủ Calci giúp khắc phục các chứng rối loạn chuyển hóa xương cũng như các trường hợp thiếu Calci.
2.1.2 Dược động học
Hấp thu: Khi dùng đường uống, Calci hấp thu ở ruột non ≈30%. Cơ chế hấp thu của Calci là: Khuếch tán thụ động và vận chuyển tích cực. Calci hấp thu tốt khi cơ thể ở trạng thái cần nhiều Calci hơn bình thường như khi còn nhỏ, mang thai, cho con bú. Tuổi càng cao, hấp thu Calci càng giảm.
Phân bố: Ở răng, xuống và một ít ở mô mềm. Một nửa Calci ở máu. Calci vào được sữa mẹ, nhau thai. Các chứng tiêu chảy, phân có mỡ hay hấp thu ở ruột kém khiến Calci đào thải nhanh ở phân.
Thải trừ: Nước tiêu, phân.
2.2 Chỉ định của thuốc Divacal
Người nhu cầu Calci cao như:
Trẻ trong giai đoạn phát triển.
Phụ nữ có thai.
Bà bầu.
Điều trị loãng xương ở:
Thời kỳ sau mãn kinh.
Người cao tuổi.
Người đang tiến hành phục hồi khả năng vận động sau một khoảng thời gian dài không vận động thường xuyên, nằm bất động.
Người dùng thuốc Corticoid.
3 Liều dùng-Cách dùng thuốc Divacal
3.1 Liều dùng thuốc Divacal
Người >10 tuổi: 2 viên/ngày.
Trẻ 6-10 tuổi: 1 viên/ngày.
3.2 Cách dùng thuốc Divacal hiệu quả
Hòa viên sủi với nước.
Mỗi viên pha với khoảng 200ml nước.
4 Chống chỉ định
Người tăng Calci niệu.
Người mẫn cảm với thuốc.
Người bị sỏi Calci.
Người mắc bệnh tim.
Người tăng Calci máu.
Người rung thất trong khi tiến hành hồi sức tim.
Người dùng thuốc digitalis.
Người không vận đọng lâu ngày có đi kèm với tăng calci niệu và tăng Calci máu.
5 Tác dụng phụ
Tiêu hóa:
Đầy bụng.
Táo bón.
Buồn nôn, nôn.
Tăng calci niệu và calci máu khi dùng liều cao trong thời gian dài.
6 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
6.1 Lưu ý và thận trọng
Khi đang dùng thuốc, không nên bổ sung liều cao Vitamin D.
Thận trọng với người đang ăn kiêng muối.
Người nguy cơ cao bị sỏi calci niệu thì khi dùng thuốc nên uống nhiều nước.
Không dùng khi:
Thuốc quá hạn.
Viên sủi ẩm mốc.
Dùng thuốc đúng liều.
Giảm liều, ngừng dùng khi:
Tiền sử sỏi calci.
Suy thận nhẹ, vừa.
Calci niệu tăng nhẹ.
6.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Khi mang thai, cho con bú, cơ thể các mẹ đòi hỏi lượng Canxi bổ sung cao hơn bình thường. Divacal thích hợp để giải quyết nhu cầu này như phải dùng đúng liều.
6.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận ngộ độc dùng Calci liều cao.
Nếu uống Calci lượng lớn có thể khiến tiêu hóa rối loạn.
6.4 Bảo quản
Thuốc Divacal tan nhanh khi tiếp xúc với nước, không khí nên cần đậy kín nắp, để nơi khô ráo. Không để nơi trẻ chơi, những nơi dễ bị ẩm.
Nhiệt độ thích hợp là <30 độ.