MELOXICAM 7.5MG H10VI/10VIÊN KHÁNH HÒA

MÃ SẢN PHẨM: 99011734
NHÀ SẢN XUẤT: KHANH HOA
XUẤT XỨ: VIỆT NAM
Liên hệ

THÔNG TIN CHI TIẾT

Thành phần chính của Meloxicam 7.5mg
Meloxicam 7,5mg

Dạng bào chế
Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Meloxicam 7.5mg
Điều trị dài ngày trong bệnh thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, các bệnh khớp mạn tính và viêm khớp lứa tuổi thanh thiếu niên.

Chống chỉ định của Meloxicam 7.5mg
Chống chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân nhạy cảm chéo với Aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

Liều lượng và cách dùng của Meloxicam 7.5mg
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5 mg/ngày.

Thoái hóa khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 15 mg/ngày.

Liều khuyến cáo của Meloxicam dạng tiêm là 15 mg một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: Ðiều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: Liều không quá 7,5 mg/ngày.

Liều Meloxicam tối đa được khuyên dùng mỗi ngày: 15 mg.

Lưu ý khi sử dụng Meloxicam 7.5mg
Không nên dùng meloxicam để thay thế cho corticosteroids hoặc điều trị thiếu hụt corticosteroid. Việc dừng đột ngột corticosteroids có thể làm bệnh nặng hơn. Nếu quyết định dừng điều trị bằng corticosteroids, nên từ từ giảm liều ở những bệnh nhân điều trị corticosteroid kéo dài.

Tác dụng phụ khi dùng Meloxicam 7.5mg
Tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn và các bất thường thoáng qua do thay đổi các thông số chức năng gan.

Huyết học: thiếu máu, rối loạn công thức máu: rối loạn các bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên tuỷ xương, đặc biệt như Methotrexat sẽ là yếu tố thuận lợi cho suy giảm tế bào máu.

Da: Ngứa, phát ban da, mề đay, viêm miệng, nhạy cảm với ánh sáng.

Hệ hô hấp: Khởi phát cơn hen cấp (rất hiếm gặp).

Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, ù tai, ngủ gật.

Hệ tim mạch: Phù, tăng huyết áp, hồi hộp, đỏ bừng mặt.

Hệ tiết niệu: tăng creatinin máu và hoặc tăng urê máu.

Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm mạc và phản ứng phản vệ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Theo chỉ định bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc đã thông báo là có thể bị chóng mặt, nhức đầu, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt.

Tương tác thuốc
Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người, khi sử dụng sản phẩm có thể gây ra những tác dụng phụ khác nhau. Để đảm bảo an toàn, cần tham khảo thêm ý kiến từ Bác sĩ, Dược sĩ trước khi dùng.

Xử trí khi quá liều
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Xử trí khi quên liều
Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Bảo quản
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất
Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa
return to top
0 Giỏ hàng
Giỏ hàng
icon-messenger
Chat ngay để nhận tư vấn
icon-zalo
Chat với chúng tôi qua Zalo
icon-call
Gọi ngay
Giỏ hàng
Hotline